Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Tăng thêm 06 sản phẩm được chứng nhận OCOP; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản tham gia chuỗi liên kết được cập nhật và quản lý trên hệ thống truy xuất nguồn gốc do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp; 70 - 80% sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã được cập nhật và quản lý trên hệ thống truy xuất nguồn gốc do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp; 100% cơ sở tham gia truy xuất nguồn gốc sử dụng phần mềm truy xuất do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.
Định hướng đến năm 2035: Mở rộng áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với hầu hết các sản phẩm nông nghiệp của xã; Hình thành chuỗi sản xuất tiêu thụ có truy xuất nguồn gốc rõ ràng đối với các sản phẩm chủ lực.
Để triển khai hiệu quả kế hoạch trên, cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về truy xuất nguồn gốc nông sản. Quán triệt, phổ biến nội dung Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của UBND tỉnh Tuyên Quang; các văn bản quy phạm pháp luật quy định của việc triển khai, áp dụng truy xuất nguồn gốc; vai trò và lợi ích của truy xuất nguồn gốc đối với sản xuất và tiêu thụ nông sản,… bằng các hình thức phù hợp cho từng đối tượng; Quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản có truy xuất nguồn gốc thông qua các hội chợ, triển lãm, hội nghị xúc tiến thương mại và các sàn thương mại điện tử. Khuyến khích người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm có truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Triển khai sử dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và quản lý, bảo đảm thống nhất với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn xã: Đăng ký tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc; tạo lập và quản lý mã truy xuất nguồn gốc; cập nhật thông tin về vùng sản xuất, cơ sở sản xuất, quy trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc; ưu tiên các cơ sở sản xuất theo chuỗi liên kết, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của xã.

Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại xã về: quản lý và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc; kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc tại các cơ sở sản xuất. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất về: đăng ký tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc; sử dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc; cập nhật thông tin sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo và quản lý mã QR truy xuất nguồn gốc. Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, đặc biệt là hợp tác xã và hộ sản xuất nhỏ lẻ trong quá trình triển khai truy xuất nguồn gốc.
Tập trung triển khai truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP của xã, trong đó ưu tiên: Nhóm sản phẩm trồng trọt (Chè, rau các loại...); Nhóm sản phẩm chăn nuôi (Lợn đen, Cày hương, Nhím, Công, Gà lôi trắng, mật ong…); Nhóm sản phẩm thủy sản (nuôi cá chiên, ngạnh trong lồng/bè, nuôi cá bỗng, trắm sinh sản, Các hộ gia đình nuôi nhỏ lẻ...); Nhóm sản phẩm chế biến (chế biến chè, sản phẩm OCOP,...). Các cơ sở tham gia truy xuất nguồn gốc thực hiện: đăng ký tài khoản trên hệ thống truy xuất nguồn gốc; cập nhật nhật ký sản xuất, thông tin vùng sản xuất, thông tin lô sản phẩm; gắn mã QR truy xuất nguồn gốc trên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Rà soát, lựa chọn từ 01 - 02 mô hình sản xuất tiêu biểu trên địa bàn (hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất tập trung) để triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Phối hợp hỗ trợ các cơ sở xây dựng tem, nhãn và gắn mã QR truy xuất nguồn gốc trên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức cho các hộ sản xuất về lợi ích và yêu cầu của việc truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị. Định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện mô hình, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn xã.
Phối hợp với các thôn thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Lồng ghép nội dung kiểm tra truy xuất nguồn gốc trong các đợt kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra sản xuất nông nghiệp định kỳ. Kiểm tra việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ, cập nhật thông tin sản xuất và sử dụng mã QR của các cơ sở tham gia mô hình. Kịp thời nhắc nhở, hướng dẫn khắc phục đối với các trường hợp thực hiện chưa đúng quy định; báo cáo UBND xã các trường hợp vi phạm hoặc không chấp hành. Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác truy xuất nguồn gốc trên địa bàn./.